Chào mừng đến với BIS Đăng nhập | Đăng ký | Trợ giúp
trong Tìm kiếm

Looking back Unit 7 lớp 6

Bài cuối 06-11-2020 09:34 AM của toantoanha9120. 0 trả lời.
Trang 1 trong số 1 (1 nội dung)
Sắp xếp bài viết: Trước Tiếp theo
  • 06-11-2020 09:34 AM

    Looking back Unit 7 lớp 6

    Tổng hợp bài tập và một số lý thuyết trong phần Looking back Unit 7 lớp 6 mới

    Bài tập Looking back thuộc Unit 7 lớp 6

    Task 1. Put the words in the box in the correct columns. Add more words if you can.

    (Đặt các từ trong khung vào cột cho phù hợp. Thêm nhiều từ nếu em biết.)

    newreader (người đọc tin),

    writer (nhà văn, tác giả),

    MC (người dẫn chương trình),

    weathergirl (nữ dự báo thời tiết)

    home and garden (nhà và vườn),

    animals (động vật),

    game show (chương trình trò chơi),

    cartoon (phim hoạt hình)

    documentary (phim tài liệu),

    romance (lãng mạn)

    Task 2 .  Use the words in the box to fill the text below.

    (Sử dụng những từ trong khung để hoàn thành bài đọc sau.)

    Hướng dẫn giải:

    1. national

    2. viewers

    3. 7 o’clock news

    4. Comedies

    5.  relax

    6. game show

    7. educational

    8. writers

    Tạm dịch:

    VTV1 là một kênh truyền hình quốc gia ở Việt Nam. Nó thu hút hàng triệu người xem bởi vì nó đem đến nhiều chương trình thú vị. Bản tin lúc 7 giờ cho mọi người biết những gì đang xảy ra ở Việt Nam và những nơi khác trên thế giới. Những chương trĩnh hài kịch mang đến nhiều tiếng cười và giúp mọi người giải khuây sau một ngày làm việc vất vả. Chương trình thú vị nhất là trò chơi. Chúng có thể vừa giải trí vừa mang tính giáo dục.

    Nhiều người làm việc vất vả mỗi ngày để làm ra những chương trình có giá trị. Vài người trong số họ là những nhà thiết kế chương trình, các tác giả và phóng viên.

    Task 3. Use a question word to make a suitable question for each answer below.

    (Sử dụng một từ để hỏi để đặt một câu hỏi phù hợp cho mỗi câu trả lời bên dưới.)

    Hướng dẫn giải:

    1. How many days a week do you go to class?

    Tạm dịch: 

    Bạn đến lớp mấy ngày một tuần?

    Tôi đến lớp 5 ngày một tuần.

    2. What did you watch on TV last night?

    Tạm dịch: 

    Bạn xem gì trên truyền hình tối qua?

    Tôi xem Con sóc đốm màu đỏ.

    3. Why do you like the Animals programme?

    Tạm dịch: 

    Tại sao bạn thích chương trìnli động vật?

    Bởi vì tôi yêu động vật.

    4. Who is your favorite television MC?

    Tạm dịch: 

    Người dẫn chương trình truyền hình yêu thích của bạn là ai?

    Mình thích Minh Phong trong chương trình Quà tặng Âm nhạc.

    5. When was the Lonely Giraffe made?

    Tạm dịch: 

    Chú Hươu cô đơn được làm khi nào?

    Tôi không biết. Nhưng lần đầu tiên tôi xem nó là vào năm ngoái.

    Task 4. Use the conjunction provided to connect the sentences.

    (Sử dụng liên từ đã cho để nối câu.)

    Hướng dẫn giải:

    1. Ocean life is on at 7:30 and Laugh out Loud will follow at 8:00.

    Tạm dịch: 

    Cuộc sống đại dương chiêu lúc 7:30. Sau đó là Laugh out Loud vào lúc 8:00.

    => Cuộc sống đại dương chiếu lúc 7:30 và sau đó là Laugh out Loud vào lúc 8:00.

    2. I have watched The Seven Kitties many times because I like the film so much.

    Tạm dịch: 

    Tôi đã xem phim Bảy chú mèo con nhiều lần. Tôi rất thích phim đó.

    => Tôi đã xem phim Bảy chú mèo con nhiều lần bởi vì tôi rất thích phim đó.

    3. BBC is a British channel, but VTV6 is a Vietnamese channel.

    Tạm dịch: 

    BBC One là một kênh của nước Anh. VTV6 là một kênh Việt Nam.

    => BBC One là một kênh của nước Anh nhưng VTV6 là một kênh truyền hình của Việt Nam

    4. Although Along the Coast is a famous TV series, I have never watched it.

    Along the Coast is a famous TV series, but I have never watched it.

    Tạm dịch: 

    Dọc bờ biển là một bộ phim truyền hình nhiều tập nổi tiếng. Tôi chưa bao giờ xem nó.

    => Mặc dù Dọc bờ biển là một bộ phim truyền hình nhiều tập nổi tiếng, tôi chưa bao giờ xem nó.

    => Dọc bờ biển là một bộ phim truyền hình nhiều tập nổi tiếng, nhưng tôi chưa bao giờ xem.

    5. I have a lot of homework tonight, so I can't watch Eight Feet Below.

    Từ khóa đại diện:
    • Điểm chủ đề: 20
Trang 1 trong số 1 (1 nội dung)
Powered by Community Server (Commercial Edition), by Telligent Systems