1.1.Giới thiệu về SQL
§ Xuất hiện đầu tiên 1970, do IBM phát triển
§ 1980 ISO thừa nhận SQL là ngôn ngữ chuẩn xử lý dữ liệu
§ Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc, phi thủ tục
§ Ngôn ngữ thao tác cơ sở dữ liệu quan hệ
§ SQL thuộc loại ngôn ngữ thế hệ thứ 4 ( 4GL)
Cấu trúc của SQL: Gồm 4 ngôn ngữ con
· Ngôn ngữ Định nghĩa dữ liệu(DDL): Tạo và sửa đổi cấu trúc các bảng
· Ngôn ngữ cập nhật dữ liệu: Bổ sung, xóa, sửa dữ liệu
· Ngôn ngữ truy vấn dữ liệu: Thực hiện xử lý truy vấn
· Ngôn ngữ kiểm soát dữ liệu: Bảo vệ dữ liệu
1.2.Các kiểu dữ liệu thường dùng trong SQL
|
Tên kiểu |
Mô tả |
|
INTEGER |
Kiểu số nguyên 2 byte (- 2.147.483.648 đến 2.147.483.647 |
|
SMALLINT |
Kiểu số nguyên 1 byte ( -32.768 đến 32.767) |
|
DECIMAL(n,d) |
kiểu số thực độ dài n( kể cả dấu chấm), có d chữ số thập phân |
|
FLOAT(n,d) |
kiểu số thực khoa học độ dài n( kể cả dấu chấm), có d chữ số thập phân |
|
CHAR(n) |
Kiểu chuỗi ký tự có độ dài cố định là n |
|
VARCHAR(n) |
Kiểu chuỗi ký tự có độ dài thay đổi được, có độ dài tối đa n |
|
LONGVARCHAR |
Giống trường Ghi nhớ ( memory) |
|
DATE |
Kiểu ngày tháng |
|
LOGICAL| BIT |
Kiểu logic( True/False) |
1.3. Các toán tử và hàm
Toán tử số học: +,-,*,/
Toán tử Logic: And, Or, Not
Toán tử so sánh: >,>=, <, <=, =, <>
Toán tử tập hợp : Union (hợp), Intersec (giao), Minus (Hiệu, trừ), In|Not In (thuộc, không thuộc)
Các hàm gộp : Min, Max, Sum, Count, Avg (trung bình)